Logo

Hải Phòng thông qua báo cáo đánh giá tác động môi trường tuyến cao tốc hơn 4.300 tỷ đồng

Trúc Ninh

Đoạn cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng đi qua địa bàn Hải Phòng có chiều dài 7,55 km, với tổng mức đầu tư hơn 4.335 tỷ đồng, bao gồm các hạng mục giao thông quan trọng và được triển khai các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường, bảo vệ sinh kế người dân và cảnh quan khu vực.

Ảnh minh hoạ.
Ảnh minh hoạ.

UBND TP Hải Phòng vừa ban hành Quyết định số 1141/QĐ-UBND phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đối với Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng (CT.08), đoạn qua địa bàn thành phố và một phần địa bàn tỉnh Thái Bình (nay là Hưng Yên).

Theo nội dung được phê duyệt, dự án do Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng Công trình giao thông Hải Phòng làm chủ đầu tư, triển khai trên địa bàn các xã Kiến Minh, Kiến Hải, cùng các phường Dương Kinh và Nam Đồ Sơn. Tuyến đường có tổng chiều dài khoảng 7,55 km, bắt đầu từ khu vực kết nối với tuyến đường nối ĐT.353 - ĐT.361, gần cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và kết thúc tại nút giao với tuyến đường bộ ven biển Hải Phòng. Tổng diện tích sử dụng đất của dự án khoảng 81,9 ha.

Về quy mô đầu tư, đoạn tuyến được thiết kế theo tiêu chuẩn đường bộ cao tốc với vận tốc thiết kế 100 km/h. Trong đó, đoạn đầu dài khoảng 1,05 km được xây dựng với quy mô 8 làn xe, còn đoạn từ cao tốc Hà Nội - Hải Phòng đến đường ven biển dài khoảng 6,5 km có quy mô 4 làn xe, kết hợp hệ thống đường gom hai bên.

Dự án còn bao gồm các hạng mục hạ tầng quan trọng như nút giao liên thông khác mức với cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, nút giao với đường ven biển, các cầu vượt, hệ thống thoát nước, chiếu sáng và đảm bảo an toàn giao thông. Tổng mức đầu tư của dự án hơn 4.335 tỷ đồng, thuộc nhóm dự án B.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho thấy, trong giai đoạn thi công, dự án phát sinh nhiều yếu tố ảnh hưởng đến môi trường và đời sống dân cư. Nước thải từ sinh hoạt công nhân, rửa phương tiện, trạm trộn bê tông và thi công nền móng chứa các chất ô nhiễm như chất rắn lơ lửng, dầu mỡ, amoni; trong khi bụi và khí thải từ vận chuyển vật liệu, thi công và máy móc gồm CO, NOx, SO₂ và hợp chất hữu cơ bay hơi.

Cùng với đó, khối lượng lớn chất thải rắn như rác sinh hoạt, phế thải xây dựng, bùn nạo vét, đất đào và cả chất thải nguy hại phát sinh; tiếng ồn, rung chấn và việc thu hồi diện tích đất đáng kể cũng tác động trực tiếp đến khu dân cư và sinh kế người dân.

Trước những tác động đó, UBND TP yêu cầu chủ đầu tư triển khai đồng bộ các biện pháp bảo vệ môi trường. Toàn bộ nước thải sinh hoạt phải được thu gom bằng hệ thống nhà vệ sinh di động và xử lý thông qua đơn vị có chức năng, không xả trực tiếp ra môi trường. Nước thải từ hoạt động thi công được dẫn qua các bể lắng nhiều ngăn để tách cặn, tách dầu trước khi tái sử dụng hoặc xả thải theo quy chuẩn. Các công trường được yêu cầu bố trí hệ thống rửa xe, rãnh thu gom và hố lắng nhằm kiểm soát nước thải và bùn đất.

Đối với bụi và khí thải, các nhà thầu phải thực hiện che phủ phương tiện vận chuyển, phun nước giảm bụi định kỳ, vệ sinh khu vực thi công và lắp đặt thiết bị lọc bụi tại các trạm trộn bê tông. Việc bố trí các trạm trộn cũng phải đảm bảo khoảng cách an toàn với khu dân cư và phù hợp hướng gió để hạn chế phát tán ô nhiễm.

Công tác quản lý chất thải rắn được yêu cầu thực hiện theo nguyên tắc phân loại tại nguồn, tận dụng tối đa đất đào cho san lấp, trồng cây và hoàn trả mặt bằng. Phần chất thải không thể tái sử dụng phải được chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định. Chất thải nguy hại phải được lưu giữ riêng biệt trong khu vực đạt tiêu chuẩn và xử lý đúng quy trình.

Quyết định cũng đặt ra yêu cầu kiểm soát tiếng ồn, độ rung thông qua việc bố trí thời gian thi công hợp lý, hạn chế hoạt động vào giờ cao điểm và tăng cường trồng cây xanh khi dự án đi vào vận hành. Đồng thời, chủ đầu tư phải thực hiện chương trình giám sát môi trường định kỳ tại các khu dân cư dọc tuyến, theo dõi các chỉ số về chất lượng không khí, tiếng ồn và độ rung trong suốt quá trình thi công.

Sở Nông nghiệp và Môi trường Hải Phòng được giao chủ trì quản lý hồ sơ, phối hợp với chính quyền địa phương kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung bảo vệ môi trường. UBND các xã, phường liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết các kiến nghị của người dân trong quá trình triển khai dự án.