Logo

Lãi suất ngân hàng tháng 10: Chỗ trả 7,5%/năm, nơi niêm yết 1,9%/năm

Hà Châu

Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6 tháng dao động từ 2,9% đến 7,2%/năm trong bảng khảo sát. Với khoản tiền gửi 100 triệu đồng, mức chênh lệch này có thể tạo ra khác biệt đáng kể về tiền lãi nhận được.

Khảo sát biểu lãi suất tiền gửi trực tuyến tại hơn 30 ngân hàng thương mại trong tháng 10 cho thấy mặt bằng lãi suất nhìn chung ổn định so với cuối tháng 9. Tuy nhiên, mức trả lãi giữa các nhà băng vẫn chênh lệch đáng kể, đặc biệt ở các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên, với mức cao nhất lên tới 7,5%/năm.

Lãi suất 3 tháng: Chênh lệch tới 2,85 điểm phần trăm

Ở kỳ hạn 3 tháng, phần lớn ngân hàng niêm yết lãi suất trong khoảng 4,5-4,75%/năm. Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng áp dụng mức 4,75%/năm. Đây cũng là mức lãi suất được một số ngân hàng thương mại cổ phần như MBV, MSB, NCB, OCB, PGBank, Sacombank, VPBank áp dụng.

Trong khi đó, SeABank niêm yết 4,45%/năm; HDBank ở mức 4,3%/năm; KienlongBank 4,2%/năm và ABBank 4%/năm. GPBank áp dụng lãi suất 3,7%/năm, còn SCB thấp nhất trong bảng khảo sát với 1,9%/năm. Khoảng cách giữa mức lãi suất cao nhất và thấp nhất ở kỳ hạn 3 tháng lên tới 2,85 điểm phần trăm.

Trong nhóm ngân hàng thương mại cổ phần quy mô lớn, MB, Techcombank và VPBank duy trì lãi suất kỳ hạn này trong khoảng 4,65 - 4,75%/năm. Tại nhóm ngân hàng quy mô vừa và nhỏ, mức niêm yết phân hóa rộng hơn, từ dưới 4% đến 4,75%/năm.

Kỳ hạn 6 tháng: Nhiều ngân hàng niêm yết lãi suất từ 7%/năm

Sự phân hóa thể hiện rõ hơn ở kỳ hạn 6 tháng. Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết lãi suất 6,6%/năm. Trong nhóm ngân hàng thương mại cổ phần quy mô lớn, VPBank áp dụng mức 7%/năm, Techcombank niêm yết 6,55%/năm, còn MB ở mức 5,8%/năm.

Ở nhóm ngân hàng quy mô vừa và nhỏ, Sacombank dẫn đầu bảng khảo sát với lãi suất 7,2%/năm. Bac A Bank áp dụng 7,05%/năm; LPBank, MBV và VCBNeo cùng niêm yết 7%/năm. Một số ngân hàng khác cũng đưa ra mức lãi suất tương đối cao, như PGBank và OCB cùng ở mức 6,7%/năm, BVBank ở mức 6,7%/năm. Ngược lại, lãi suất tại HDBank là 5%/năm, PVcomBank 5,3%/năm và Eximbank 5,4%/năm.

Cùng lúc đó, SCB niêm yết lãi suất 2,9%/năm cho kỳ hạn 6 tháng. So với mức 7,2%/năm tại Sacombank, khoảng cách lên tới 4,3 điểm phần trăm. Với khoản tiền gửi 100 triệu đồng trong 6 tháng, nếu tính theo lãi suất niêm yết và giả định giữ nguyên lãi suất trong suốt kỳ hạn, người gửi tiền nhận khoảng 3,6 triệu đồng tiền lãi tại Sacombank, so với khoảng 3,3 triệu đồng tại nhóm ngân hàng quốc doanh áp dụng lãi suất 6,6%/năm. Chênh lệch tiền lãi tương ứng khoảng 300.000 đồng.

Kỳ hạn 12-18 tháng: Sacombank niêm yết cao nhất 7,5%/năm

Ở các kỳ hạn dài, lãi suất huy động tiếp tục có khoảng cách đáng kể giữa các ngân hàng. Trong bảng khảo sát, lãi suất kỳ hạn 12 tháng dao động từ 3,7% đến 7,5%/năm; còn kỳ hạn 18 tháng nằm trong khoảng 3,9 - 7,5%/năm.

Tại nhóm ngân hàng quốc doanh, Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết lãi suất 6,8%/năm cho cả hai kỳ hạn 12 và 18 tháng, cao hơn 0,2 điểm phần trăm so với kỳ hạn 6 tháng.

Trong nhóm ngân hàng tư nhân quy mô lớn, VPBank áp dụng mức 7,1%/năm cho cả kỳ hạn 12 và 18 tháng. MB niêm yết 6,35%/năm ở cả hai kỳ hạn. Riêng Techcombank, lãi suất kỳ hạn 12 tháng là 6,75%/năm nhưng giảm còn 5,85%/năm đối với kỳ hạn 18 tháng.

Ở nhóm ngân hàng quy mô vừa và nhỏ, Sacombank dẫn đầu với mức 7,5%/năm cho cả hai kỳ hạn 12 và 18 tháng. LPBank niêm yết 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 7,15%/năm cho kỳ hạn 18 tháng. Saigonbank áp dụng lần lượt 7,2% và 7%/năm; Bac A Bank niêm yết 7,1%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 6,95%/năm cho kỳ hạn 18 tháng.

OCB, PGBank và VCBNeo cũng nằm trong nhóm ngân hàng có lãi suất từ 7%/năm ở kỳ hạn 12 tháng. Với kỳ hạn 18 tháng, VCBNeo duy trì mức 7%/năm, trong khi OCB và PGBank lần lượt niêm yết 6,9% và 6,8%/năm.

Ở chiều ngược lại, SCB có mức lãi suất thấp nhất trong bảng khảo sát, lần lượt là 3,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 3,9%/năm cho kỳ hạn 18 tháng. Eximbank và HDBank cũng thuộc nhóm có lãi suất kỳ hạn 12 tháng thấp, cùng ở mức 5,3%/năm.

Tin Cùng Chuyên Mục