---
title: "Đề xuất giảm thuế trong 2 năm cho hộ kinh doanh, doanh nghiệp doanh thu không quá 10 tỷ đồng"
avatar: https://cdn.baophapluat.vn/uploaded/images/2026/09/13/2cf7f76a-705f-4714-902e-d54d6fc20ca8.jpg
slug: de-xuat-giam-thue-trong-2-nam-cho-ho-kinh-doanh-doanh-nghiep-doanh-thu-khong-qua-10-ty-dong-531f8b23
url: https://doanhnhan.baophapluat.vn/de-xuat-giam-thue-trong-2-nam-cho-ho-kinh-doanh-doanh-nghiep-doanh-thu-khong-qua-10-ty-dong-531f8b23.html
published_at: 03:24 13/09/2026
updated_at: 03:24 13/09/2026
authors: Thanh Hà
source:
  name: Báo Pháp Luật Việt Nam
  domain: baophapluat.vn
  type: press
category: Pháp luật
topics:
  - thuế thu nhập doanh nghiệp
  - Bộ Tài chính
  - hộ kinh doanh
  - giảm 30% thuế
  - doanh thu 10 tỷ đồng
language: vi
content_type: article
---

# Đề xuất giảm thuế trong 2 năm cho hộ kinh doanh, doanh nghiệp doanh thu không quá 10 tỷ đồng

## Bộ Tài chính đang dự thảo Nghị định quy định chi tiết Nghị quyết số 43/2026/QH16, trong đó đề xuất giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và 2027 đối với hộ, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp đáp ứng điều kiện doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng.

Theo dự thảo, chính sách giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng đối với cá nhân cư trú là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thu nhập từ kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 43/2026/QH16.

Số thuế TNCN được giảm của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 được tính trên toàn bộ thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, không phân biệt phương pháp tính thuế TNCN.

Doanh thu năm làm căn cứ xác định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được giảm thuế thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 5/3/2026 về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

**Doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng phải nộp bổ sung số thuế đã được giảm**

Về kê khai giảm thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dự kiến doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng thì kê khai giảm thuế TNCN theo Mẫu số 01 kèm theo Nghị định và nộp cùng hồ sơ khai thuế quý, năm hoặc quyết toán thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế TNCN cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì căn cứ doanh thu thuộc phạm vi khấu trừ, khai thay, nộp thay để thực hiện giảm 30% số thuế TNCN phải khấu trừ, khai thay, nộp thay theo tháng hoặc quý, kê khai theo Mẫu số 02 kèm theo Nghị định này và nộp cùng Tờ khai thuế thu nhập cá nhân của tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Đáng chú ý, căn cứ tổng doanh thu thực tế của toàn bộ hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải xác định lại số thuế TNCN phải nộp và số thuế được giảm.

Nếu tổng doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng thì không được áp dụng mức giảm thuế quy định tại Điều này và phải nộp bổ sung số thuế đã được giảm, kê khai điều chỉnh theo Mẫu số 03 kèm theo Nghị định này và nộp cùng hồ sơ khai thuế quý phát sinh doanh thu trên 10 tỷ đồng. Số thuế phải nộp bổ sung do xác định lại điều kiện giảm thuế theo quy định này không tính tiền chậm nộp.

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo thuế suất trên doanh thu, nếu nộp thừa thì cuối năm được bù trừ, hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

**Doanh nghiệp doanh thu không quá 10 tỷ đồng được giảm 30% thuế**

Dự thảo đồng thời quy định giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có mức doanh thu hằng năm của năm tương ứng không quá 10 tỷ đồng.

Đối tượng áp dụng gồm doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp; tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã; đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

Tuy nhiên, chính sách này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết số 43/2026/QH16 có hiệu lực mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng.

Số thuế TNDN được giảm được tính trên toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp có kỳ tính thuế theo năm, không phân biệt phương pháp tính thuế TNDN, bao gồm cả các khoản thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội, mức giảm 30% được tính trên số thuế TNDN phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc diện được giảm thuế là tổng doanh thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ, không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu, cộng với doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác.

Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, doanh thu trong kỳ tính thuế TNDN bao gồm doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thể hiện trên báo cáo tài chính tổng hợp năm.

Doanh nghiệp dự kiến doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2026, 2027 không quá 10 tỷ đồng được tự xác định số thuế giảm khi tạm nộp thuế TNDN hằng quý.

Nếu tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt 10 tỷ đồng, doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định, nộp đủ số tiền thuế còn thiếu so với số phải nộp; việc xử lý tiền chậm nộp thực hiện theo khoản 3 Điều 24 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

Trường hợp khai bổ sung hoặc qua thanh tra, kiểm tra, kiểm toán làm tăng số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026, 2027, phần thuế tăng thêm vẫn được giảm 30% nếu doanh nghiệp tiếp tục đáp ứng đầy đủ điều kiện giảm thuế.

Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm 2026, 2027 hoặc qua thanh tra, kiểm tra, kiểm toán làm giảm số thuế TNDN phải nộp thì điều chỉnh giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm theo quy định của Nghị định này và xử lý số tiền thuế nộp thừa (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
